Bước tới nội dung

Rami Malek

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Rami Malek
Rami Malek năm 2011
Sinh12 tháng 5, 1981 (45 tuổi)
Los Angeles, California, Hoa Kỳ
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2004–nay

Rami Said Malek (/ˈrɒmi sɒid mælɛk/;[1][2] sinh ngày 12 tháng 5 năm 1981)[3] là một nam diễn viên người Mỹ gốc Ai Cập.[4] Anh trở nên nổi tiếng với vai diễn chính Elliot Alderson trong loạt phim truyền hình được khen ngợi và đánh giá cao của USA Network, Mr. Robot, bộ phim giúp anh thắng giải Lựa chọn của giới phê bình điện ảnhgiải Primetime Emmy cho "Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong loạt phim truyền hình". Anh cũng nhận đề cử của các giải Quả cầu vàng cho ca khúc trong phim hay nhất, giải Nghiệp đoàn diễn viên màn ảnh và giải TCA.

Malek cũng đã thủ vai các nhân vật đáng chú ý trong phim ảnh và truyền hình như Vua Ahkmenrah trong phim Đêm kinh hoàng, loại phim hài của Fox, The War at Home (2005–2007), loạt phim ngắn của HBO, The Pacific (2010), Larry Crowne (2011), bộ phim của đạo diễn Paul Thomas Anderson, The Master (2012), bộ phim độc lập Ain't Them Bodies Saints (2013), và bộ phim kịch tính được giới phê bình ca ngợi Short Term 12 (2013).

Tiểu sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Malek sinh ra ở Los Angeles, California, cha mẹ của anh là người Ai Cập.[5] Người cha quá cố của anh từng là một hướng dẫn viên tại Cairo,[6] và sau đó bán bảo hiểm. Mẹ anh là một kế toán.[7] Anh cũng có tổ tiên là người Hy Lạp.[5] Malek lớn lên trong đức tin Chính Thống Coptic.[8] Anh có một người anh song sinh giống hệt mình tên là Sami, trẻ hơn anh bốn phút, và là một giáo viên. Anh cũng có một người chị là một bác sĩ y khoa. Malek theo học tại trường trung học Notre Dame ở Sherman Oaks, California, nơi anh tốt nghiệp vào năm 1999 cùng với nữ diễn viên Rachel Bilson.[9] Malek theo học tại trung học cùng với Kirsten Dunst, người đã từng cùng tập luyện trong tầng hầm và cùng học tại lớp sân khấu âm nhạc với anh. Anh nhận bằng Cử nhân văn bằng Mỹ thuật năm 2003 của Trường Đại học Evansville ở Evansville, Indiana.[10]

Sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

2004–09: Khởi nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]
Nam diễn viên Rami Malek thăm Trại Pendleton vào tháng 8 năm 2007.

Năm 2004, Malek bắt đầu sự nghiệp diễn xuất của mình với vai trò khách mời trong bộ phim truyền hình Gilmore Girls. Năm 2005, anh nhận được Giải Nghiệp đoàn diễn viên màn ảnh cho vai diễn của anh trong bộ phim truyền hình về chiến tranh của đạo diễn Steven Bochco, Over There, anh xuất hiện trong hai tập phim.[11] Cùng năm đó, anh xuất hiện trong một tập của phim Medium, và được chọn vào vai diễn nổi bật Kenny, trong bộ phim truyền hình hài của Fox,The War at Home.[12][13]

Năm 2006, Malek có vai diễn đầu tiên của anh trên phim nhựa, Pharaon Ahkmenrah trong bộ phim hài Đêm kinh hoàng và tái diễn trong các phần tiếp theo của bộ phim Đêm kinh hoàng 2 (2009) và Đêm ở viện bảo tàng: Bí mật hầm mộ (2014).

Vào mùa xuân năm 2007, anh đã xuất hiện trên sân khấu như "Jamie" trong Vitality Productions, người trao giải trên sân khấu cho The Credeaux Canvas của Keith Bunin tại sân khấu Elephant ở Los Angeles.[12][14]

2010–15: Đột phá

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khi quay hình cho bộ phim Đêm kinh hoàng, Malek quay trở lại với truyền hình năm 2010 trong một vai diễn định kỳ như là người ném bom tự sát Marcos Al-Zacar trong mùa 8 của bộ phim 24, của đài Fox. Cuối năm đó, anh đã nhận được sự khen ngợi đối với vai diễn Corporal Merriell "Snafu" Shelton trong bộ phim ngắn giành giải Emmy của đài HBO, bộ phim về Chiến tranh thế giới thứ hai The Pacific.[15][16][17][18][19]

Trong quá trình quay phim The Pacific, Malek đã gặp nhà điều hành sản xuất Tom Hanks, người đã bị ấn tượng mạnh bởi sự diễn xuất của anh và sau đó mời anh vào vai sinh viên đại học Steve Dibiasi trong bộ phim nhựa Larry Crowne, phát hành tháng 7 năm 2011.[15][16][18]

Sau giai đoạn đó, Malek tham gia diễn các vai phụ trong những bộ phim lớn. Tháng 8 năm 2010, có thông báo rằng Malek sẽ vào vai ma cà rồng Benjamin trong bộ phim The Twilight Saga: Hừng đông – Phần 2.[20][21][22] Năm 2013, anh thủ vai Nate, một nhân viên mới của một nhóm người trẻ tuổi, trong Short Term 12, đối mặt với Brie Larson. Anh cũng xuất hiện trong hai bộ phim của Spike Lee trong khoảng thời gian này, bộ phim làm lại vào năm 2012 từ bộ phim của Hàn Quốc Oldboy. Anh cũng có các vai diễn nhỏ trong phim Battleship, bộ phim được đề cử giải Oscar Mặt Trời của Chủ quân, và phim Aint Them Bodies Saints.

Anh cũng xuất hiện trong vai Josh, một trong những diễn viên chính, trong Until Dawn, một trò chơi phát hành trên PlayStation 4 vào ngày 25 tháng 8 năm 2015. Anh đã lồng tiếng và minh họa chuyển động của nhân vật cho trò chơi.

2015–hiện tại: Mr. Robot và thành công

[sửa | sửa mã nguồn]
Rami Malek trong một buổi quảng bá phim Mr. Robot năm 2016.

Malek gần đây tham gia trong bộ phim tâm lý Mr. Robot được giới phê bình khen ngợi và đánh giá cao của USA Network, anh thủ vai một hacker máy tính, bộ phim được giới thiệu vào ngày 24 tháng 6 năm 2015. Vai diễn giúp anh nhận được các đề cử giải Dorian, giải Vệ Tinh, giải Quả cầu vàng, và giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên Màn ảnh, cũng như chiến thắng giải Critics' Choice Television cho "Nam diễn viên xuất sắc nhất trong phim truyền hình" và giải Primetime Emmy "Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong loạt phim truyền hình".

Tháng 9 năm 2016, Buster's Mal Heart, bộ phim điện ảnh đầu tiên mà Malek thủ vai chính, ra mắt tại Liên hoan phim Quốc tế Toronto và nhận được đánh giá tích cực. Trong đó, Malek vào vai một người đàn ông có hai cuộc sống, Jonah và Buster.[23]

Tháng 8 năm 2016, có thông báo rằng Malek sẽ đồng xuất hiện cùng Charlie Hunnam trong vai Louis Dega trong một bộ phim làm lại theo phiên bản hiện đại của bộ phim năm 1973, Papillon.[24]

Danh sách phim

[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Phim Vai diễn Ghi chú Tham chiếu
2006 Đêm kinh hoàng Vua Ahkmenrah
2009 Đêm kinh hoàng 2
2011 Larry Crowne Steve Dibiasi [25]
2012 Battleship Lt. Hill [26]
2012 The Twilight Saga: Hừng đông – Phần 2 Benjamin [27]
2012 Mặt Trời của Chủ quân Clark [28]
2013 Ain't Them Bodies Saints Will
2013 Short Term 12 Nate
2013 Oldboy Browning
2014 Need for Speed Finn [29]
Đêm ở viện bảo tàng: Bí mật hầm mộ Vua Ahkmenrah
Da Sweet Blood of Jesus Seneschal Higginbottom [30]
2016 Buster's Mal Heart Jonah/Buster [31]
2017 Papillon Louis Dega [32]
2018 Bohemian Rhapsody: Huyền thoại ngôi sao nhạc rock Freddie Mercury [33]
2020 Bác sĩ Dolittle: Chuyến phiêu lưu thần thoại Chee-Chee (lồng tiếng) [34]
2021 The Little Things Jim Baxter [35]
Không phải lúc chết Lyutsifer Safin [36]
2022 Amsterdam – Vụ án mạng kỳ bí Tom Voze [37]
2023 Oppenheimer David Hill [38]
2025 The Amateur Charles Heller đồng thời là nhà sản xuất [39]
Nuremberg Douglas Kelley [40]
2026 The Man I Love Jimmy George [41]

Truyền hình

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Phim Vai diễn Ghi chú Tham chiếu
2004 Gilmore Girls Andy Tập: "In the Clamor and the Clangor"
2005 Over There Hassan 2 tập
Medium Timothy Kercher Tập: "Time Out of Mind"
2005–2007 The War at Home Kenny vai phụ, 21 tập
2010 24 Marcos Al-Zacar 3 tập
2010 The Pacific Merriell "Snafu" Shelton 6 tập
2012 Alcatraz Webb Porter Tập: "Webb Porter"
2012 The Legend of Korra Tahno (lồng tiếng) 3 tập
2014 Believe Dr. Adam Terry Tập: "Pilot"
2015–2019 Mr. Robot Elliot Alderson vai chính; đồng thời là nhà sản xuất (mùa 3–4) [42]
2019–2021 Blackout Simon Itani podcast series - 16 tập [43]
2017–2018 BoJack Horseman Flip McVicker (lồng tiếng) 10 tập
2021 Saturday Night Live Himself (host) Tập "Rami Malek/Young Thug"

Trò chơi

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Tựa đề Vai
2004 Halo 2 Lồng tiếng nhiều vai
2014 The Legend of Korra Tahno
2015 Until Dawn[44] Joshua "Josh" Washington

Giải thưởng và đề cử

[sửa | sửa mã nguồn]
Năm Giải thưởng Danh mục Phim Kết quả Nguồn
2016 Giải Vệ Tinh Nam diễn viên xuất sắc nhất - Thể loại phim truyền hình Mr. Robot Đề cử [45]
Giải Quả cầu vàng Đề cử [45]
Giải Critics' Choice Television Đoạt giải [46]
Giải Dorian Diễn xuất trên truyền hình của năm – Danh mục nam diễn viên Đề cử [47][47]
Ngôi sao đang lên Đề cử [48][49]
Giải Nghiệp đoàn diễn viên màn ảnh Màn diễn xuất hay nhất bởi nam diễn viên trong phim truyền hình Đề cử
Giải Primetime Emmy Nam diễn viên chính xuất sắc nhất trong phim truyền hình Đoạt giải [50]
2019 Giải Quả cầu vàng Nam diễn viên chính xuất sắc nhất - Thể loại chính kịch Bohemian Rhapsody: Huyền thoại ngôi sao nhạc rock Đoạt giải
Giải Oscar Nam chính xuất sắc nhất Đoạt giải

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "No One Pronounces Mr. Robot's Rami Malek's Name Right - The Tonight Show". ngày 14 tháng 7 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2016.
  2. Emami, Gazelle (ngày 28 tháng 8 năm 2015). "Rami Malek 101: The Ultimate Guide to Your Summer Crush". Vulture.com. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2016.
  3. "Person Details for Rami Said Malek, "California Birth Index, 1905-1995"". familysearch.org. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2016.
  4. Willmore, Alison (ngày 25 tháng 8 năm 2015). "BuzzFeed Entertainment". The Summer TV Heartthrob No One Saw Coming. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2016.
  5. 1 2 Willmore, Alison (ngày 26 tháng 8 năm 2015). "The Hacker Heartthrob From Mr. Robot Who Owned Summer TV". BuzzFeed. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2015.
  6. Drumming, Neil (ngày 28 tháng 8 năm 2015). "Looking Back on Mr. Robot and a Season of Hacker Drama". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2016.
  7. Hughes, Sarah (ngày 14 tháng 7 năm 2016). "Mr Robot's Rami Malek: 'The world is in chaos – and all we do is hyperconsume'". the Guardian. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2016.
  8. Berk, Philip (ngày 14 tháng 7 năm 2016). "Rami Malek on how Mr Robot changed his life". Star2.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2016.
  9. "Notre Dame High School 1999 Activ Alumns". ndhs.org. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2016.
  10. "Local Stars: Film and TV stars who lived and breathed Evansville at some point in their lives". Evansville Living. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2015.
  11. Moynihan, Rob (ngày 18 tháng 1 năm 2016). "How I Got My SAG-AFTRA Card", TV Guide. p. 12.
  12. 1 2 "Interview with Rami Malek of The War at Home". AfterElton.com. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011.
  13. "Interview with Rami Malek of The War at Home". Starry Constellation. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011.
  14. "The Credeaux Canvas". Backstage. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011.
  15. 1 2 "Rami Malek Matures With War Role". The Globe and Mail. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011.
  16. 1 2 "The Verge: Rami Malek". Movie Line. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011.
  17. "Interview: Rami Malek – The Pacific". Entertainment Focus. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011.
  18. 1 2 "The Pacific star Rami Malek has friends in high places". Cineplex.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011.
  19. "Q&A With Actor Rami Malek – The Pacific". Criticize This!. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011.
  20. "Breaking Dawn Casting News: Rami Malek To Play Benjamin". Hollywood Crush. MTV.com. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011.
  21. "Rami Malek Joins Summit's Twilight Sequel Breaking Dawn". The Wrap. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011.
  22. "Rami Malek joins Breaking Dawn". Entertainment Weekly. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2011.
  23. Berkshire, Geoff (ngày 12 tháng 9 năm 2016). "Toronto Film Review: 'Buster's Mal Heart'" (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2016.
  24. Jr, Mike Fleming (ngày 3 tháng 8 năm 2016). "'Mr. Robot's Rami Malek To Play Dustin Hoffman Role In 'Papillon' Remake" (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016.
  25. "Larry Crowne: Photos from the set". Entertainment Weekly. ngày 11 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2025.
  26. Rosen, Christopher (ngày 18 tháng 9 năm 2012). "Rami Malek On The Master, Working With Joaquin Phoenix And What Makes P.T. Anderson So Special". The Huffington Post. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2025.
  27. Gallagher, Brian (ngày 31 tháng 8 năm 2010). "The Twilight Saga: Breaking Dawn Adds Rami Malek as Benjamin". MovieWeb. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2025.
  28. Rosen, Christopher (ngày 18 tháng 9 năm 2012). "The Secrets Of 'The Master' Revealed: Co-Star Rami Malek Goes Behind The Curtain Of The New Film". HuffPost (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2019.
  29. Fleming, Mike Jr. (ngày 14 tháng 1 năm 2013). "DreamWorks Revs 'Need For Speed'; Rap Producer Scott 'Kid Cudi' Mescudi Cast". Deadline Hollywood. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2013.
  30. Foundas, Scott (ngày 23 tháng 6 năm 2014). "Film Review: 'Da Sweet Blood of Jesus'". Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  31. Moltke, Laura; Poitras, Henrik (ngày 29 tháng 11 năm 2016). "Project X". Field of Vision. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  32. Herman, James Patrick (ngày 20 tháng 8 năm 2018). "'Papillon': Charlie Hunnam and Rami Malek's New Drama Is 'Somewhat of a Love Story'". Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  33. Gross, Terry (ngày 21 tháng 11 năm 2018). "'You Better Own This': How Rami Malek Came To Embody Freddie Mercury". NPR. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2019.
  34. McNary, Dave (ngày 27 tháng 3 năm 2018). "Robert Downey Jr. Unveils Full 'Doctor Dolittle' Cast, Including Rami Malek, Octavia Spencer, Kumail Nanjiani". Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  35. Adejobi, Alicia (ngày 13 tháng 11 năm 2019). "Rami Malek dons police detective suit to film thriller Little Things". Metro (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  36. Bond, Kimberley. "James Bond No Time to Die full cast - new and returning characters list". Radio Times (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2019.
  37. N'Duka, Amanda (ngày 13 tháng 1 năm 2021). "Rami Malek & Zoe Saldana Join David O. Russell New Regency Film". Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2021.
  38. Kit, Borys (ngày 9 tháng 12 năm 2021). "Florence Pugh, Rami Malek, Benny Safdie Join Christopher Nolan's Oppenheimer (Exclusive)". The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2021.
  39. Kroll, Justin (ngày 16 tháng 2 năm 2023). "Rami Malek To Star In Thriller Amateur With 'Slow Horses' Director James Hawes Helming For 20th Century". Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2023.
  40. Grobar, Matt (ngày 7 tháng 12 năm 2023). "Russell Crowe, Rami Malek & Michael Shannon Set For James Vanderbilt's Historical Drama Nuremberg". Deadline Hollywood. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2023.
  41. Lang, Brent (ngày 30 tháng 9 năm 2025). "Rami Malek, Rebecca Hall, Ebon Moss-Bachrach Starring in Ira Sachs' Musical Fantasia 'The Man I Love' (EXCLUSIVE)". Variety. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2025.
  42. "Mr. Robot (TV Series 2015– )". IMDb. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2018.[nguồn không đáng tin?]
  43. McDermott, Casey (ngày 18 tháng 4 năm 2019). "Channeling Berlin in the Podcast "Blackout" With Rami Malek". NHMagazine.com. New Hampshire. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2019.
  44. Pete Samuels (ngày 12 tháng 8 năm 2014). "Until Dawn unveiled for PS4 at Gamescom 2014". PlayStation.Blog.Europe. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2016.
  45. 1 2 "Satellite Awards (2015)". International Press Academy. ngày 1 tháng 12 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.
  46. Mitovich, Matt Webb (ngày 17 tháng 1 năm 2016). "Critics' Choice Awards: TV winners include Fargo, Mr. Robot, Master of None, Rachel Bloom and Carrie Coon". TVLine. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2016.
  47. 1 2 "Carol among winners of Gay & Lesbian Entertainment Critics Association Dorian Awards". Broadway World. ngày 19 tháng 1 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2016.
  48. Ausiello, Michael (ngày 9 tháng 12 năm 2015). "SAG Awards: Game of Thrones, Homeland, House of Cards lead noms; Empire, Inside Amy Schumer shut out; Mr. Robot's Rami Malek sneaks in". TVLine. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2015.
  49. Harrison, Lily (ngày 21 tháng 1 năm 2016). "SAG Awards 2016 Winners: The Complete List". E! Online. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2016.
  50. Lewis, Dave (ngày 14 tháng 7 năm 2016). "Complete list of 2016 Emmy nominees". Los Angeles Times. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2016.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]