Bước tới nội dung

Chicago Cubs

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Chicago Cubs
Chicago Cubs mùa giải 2026
Thành lập năm 1876
LogoPhù hiệu mũ
Giải đấu
Đồng phục hiện nay
Số áo kỷ niệm
Màu áo
  • Xanh lam, đỏ, trắng
              
Tên gọi
Tên gọi khác
  • The Cubbies, the North Siders, the North Side Nine, the Boys in Blue, the Lovable Losers, the Little Bears, the Blue Bears, the Baby Bears
Sân vận động
Danh hiệu lớn
World Series (3)
Vô địch National League (17)
  • 1876
  • 1880
  • 1881
  • 1882
  • 1885
  • 1886
  • 1906
  • 1907
  • 1908
  • 1910
  • 1918
  • 1929
  • 1932
  • 1935
  • 1938
  • 1945
  • 2016
Bảng miền Trung (4)
  • 2003
  • 2007
  • 2008
  • 2016
  • 2017
Danh hiệu miền Đông (2)
  • 1984
  • 1989
Suất wild card (2)
  • 1998
  • 2015
  • 2018
Ban điều hành
Chủ sở hữuThomas S. Ricketts, Laura Ricketts, Pete Ricketts, Todd Ricketts, Joe Ricketts
Huấn luyện viênJoe Maddon
Giám đốcJed Hoyer
Chủ tịch điều hành bóng chàyTheo Epstein

Chicago Cubs là một đội bóng chày chuyên nghiệp có trụ sở tại Chicago, Illinois. Đội bóng tham gia giải Major League Baseball (MLB) và là một thành viên của chi giải National League. Sân nhà của đội bóng là sân Wrigley Field, tọa lạc tại phía bắc thành phố. Chicago Cubs là một trong 2 đội bóng chày lớn tại Chicago, đội bóng còn lại là Chicago White Sox - là thành viên của chi giải American League. Tiền thân của đội bóng là White Stockings, được thành lập năm 1876 trước khi đổi tên thành Chicago Cubs năm 1903. Đây là câu lạc bộ thể thao nhà nghề lâu đời nhất còn hoạt động ở Bắc Mĩ.

Đội bóng đã tham gia tổng cộng 11 kì World Series. Năm 1906, Chicago Cubs đã giành chiến thắng 116 trận, lập kỷ lục với tỉ lệ chiến thắng 0.763, trước khi thua Chicago White Sox với tỉ số trận 2 - 4. Sau đó, Chicago Cubs đã trở lại giành chức vô địch World Series năm 1907, 1908, trở thành đội bóng đầu tiên liên tiếp chơi 3 trận chung kết World Series, trong đó thắng 2 thua 1. Gần đây nhất, Chicago Cubs đã vô địch Serie vô địch National League 2016 và World Series 2016, chấm dứt cơn khát danh hiệu National League 71 năm và 108 năm không một danh hiệu World Series.

CLB Cubs được biết với biệt danh "The North Siders", dựa trên vị trí tọa lạc của sân Wrigley Field phía bắc thành phố Chicago.

Năm 2016, Chicago Cubs được xếp hạng thứ 21 trong bảng xếp hạng các câu lạc bộ giá trị nhất thế giới của Forbes, đứng thứ 17 tại Mỹ và thứ 3 tại Chicago, xếp sau Chicago Bears và Chicago Bulls, và đứng thứ 15 tại MLB sau New York Yankees, Los Angeles Dodgers, Boston Red Sox, và San Francisco Giants.

Cá nhân nổi bật

[sửa | sửa mã nguồn]

Số áo đã treo

[sửa | sửa mã nguồn]
Ferguson Jenkins
Kiki
Mordecai Brown "Ba ngónn"

Những số áo đã được treo vĩnh viễn của đội Chicago Cubs hiện được trưng trên những lá cờ sọc treo trên cột biên tại sân Wrigley Field, ngoại trừ huyền thoại Jackie Robinson, người có số áo 42 được treo vĩnh viễn trên toàn MLB. Cờ số áo treo đầu tiên của CLB, số 14 của Ernie Banks, được treo trên cột biên trái, và được bổ sung luân phiên giữa hai cột biên. Hiện nay, số 14, 10 và 31 (Jenkins) được treo trên cột biên trái; và số 26, 23 và 31 (Maddux) được treo trên cột biên phải.

10
Ron
Santo

3B
Treo ngày 28/9/2003
14
Ernie
Banks

SS, 1B
Treo ngày 22/8/1982
23
Ryne
Sandberg

2B
Treo ngày 28/8/2005
26
Billy
Williams

LF
Treo ngày 13/8/1987
31
Ferguson
Jenkins

P
Treo ngày 3/5/2009
31
Greg
Maddux

P
Treo ngày 3/5/2009
42
Jackie
Robinson
*
Toàn MLB
Vinh danh 15/4/1997

Những người được ghi danh trong Đại sảnh Danh vọng

[sửa | sửa mã nguồn]
Các cầu thủ Chicago Cubs ghi danh tại Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Quốc gia
Tư cách thành viên đội theo hồ sơ tại Bảo tàng Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Quốc gia
Chicago Cubs/White Stockings

Grover Cleveland Alexander
Cap Anson *
Richie Ashburn
Ernie Banks *
Lou Boudreau
Roger Bresnahan
Lou Brock
Mordecai Brown *
Frank Chance *
John Clarkson

Kiki Cuyler *
Andre Dawson
Hugh Duffy
Leo Durocher
Dennis Eckersley
Johnny Evers *
Jimmie Foxx
Frankie Frisch
Goose Gossage
Clark Griffith

Burleigh Grimes
Gabby Hartnett *
Billy Herman *
Rogers Hornsby
Monte Irvin
Ferguson Jenkins *
George Kelly
King Kelly *
Ralph Kiner
Chuck Klein
Tony La Russa

Tony Lazzeri
Freddie Lindstrom
Rabbit Maranville
Greg Maddux
Joe McCarthy
Fred McGriff
Hank O'Day
Robin Roberts
Ryne Sandberg *
Ron Santo *

Frank Selee
Lee Smith *
Albert Spalding *
Bruce Sutter *
Joe Tinker *
Rube Waddell
Deacon White
Hoyt Wilhelm
Billy Williams *
Hack Wilson *

  • Cầu thủ và huấn luyện viên được in đậm được tạc chân dung tại Đại sảnh với mũ mang phù hiệu của Cubs, Orphans, Colts, or White Stockings.
  • * Chicago Cubs / White Stockings được xem là đội chính của cá nhân theo trang web Đại sảnh Danh vọng

Sảnh danh vọng

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 8 năm 2021, Cubs đã tái mở triển lãm Sảnh Danh vọng của CLB. Sảnh Danh vọng Cubs lần đầu tiên thành lập vào năm 1982, vinh danh 41 thành viên trong bốn năm, trước khi mở cửa lại với tên gọi là Đại lộ Danh vọng Cubs, trong đó vinh danh chín người cho đến khi bị tạm dừng vào năm 1998. Do đó, mọi thành viên của các biến thể triển lãm trên đều được vinh danh vào Sảnh Danh vọng mới cùng với năm cầu thủ Cubs gần đây nhất được ghi danh tại Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Quốc gia (Sutter, Dawson, Santo, Maddux, Smith), ngoại trừ Cap Anson. Lứa ghi danh năm 2021 ngoài ra đã vinh danh một thành viên mới là Margaret Donahue (thư ký điều hành/quản trị tập đoàn và phó chủ tịch CLB) để nâng tổng số thành viên được vinh danh vào Đại sảnh lên 56 người.[1][2]

Chú giải
In đậm Thành viên Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Quốc gia
dagger
Thành viên của Đại sảnh Danh vọng Bóng chày với tư cách là cầu thủ của đội Cubs.
In đậm Người nhận giải thưởng Ford C. Frick của Đại sảnh Danh vọng
Cubs Hall of Fame
Year No. Player Position Tenure
2021 — Albert Spaldingdagger P/Chủ sở hữu/HLV trưởng 1876–1878
10 Andre Dawson RF 1987–1992
48 Andy Pafko CF / 3B 1943–1951
22 Bill Buckner 1B / LF 1977–1984
— Bill Lange CF 1893–1899
2 Billy Hermandagger 2B 1931–1941
26 Billy Williamsdagger LF 1959–1974
42 Bruce Sutter P 1976–1980
40 Charlie Grimm 1B / HLV trưởng 1925–1936

1932–1938

1944–1949

1960
17 Charlie Root P 1926–1941
— Clark Griffith P 1893–1900
11 Don Kessinger SS 1964–1975
— Ed Reulbach P 1905–1913
14 Ernie Banksdagger SS / 1B 1953–1971
31 Ferguson Jenkinsdagger P 1966–1973

1982–1983
— Frank Chancedagger 1B / HLV trưởng 1898–1912
— Frank Schulte OF 1904–1916
9 Gabby Hartnettdagger C / HLV trưởng 1922–1940
18 Glenn Beckert 2B 1965–1973
31 Greg Maddux P 1986–1992

2004–2006
— Grover Cleveland Alexander P 1918–1926
— Hack Wilsondagger OF 1926–1931
9 Hank Sauer OF 1949–1955
— Harry Caray Bình luận viên 1982–1997
— Heinie Zimmerman 3B / 2B 1907–1916
— Hippo Vaughn P 1913–1921
— Jack Brickhouse Bình luận viên 1941–1944, 1947–1981
— Jimmy Ryan CF 1891–1900
— Joe McCarthy HLV trưởng 1926–1930
— Joe Tinkerdagger SS / HLV trưởng 1902–1912

1916
— John Clarkson P 1884–1887
— Johnny Eversdagger 2B / HLV trưởng 1902–1913

1921
30 Ken Holtzman P 1965–1971, 1978–1979
3 Kiki Cuylerdagger RF 1928–1935
— King Kellydagger OF / C 1880–1886
46 Lee Smithdagger P 1980–1987
2 Leo Durocher HLV trưởng 1966–1972
5 Lou Boudreau BLV/HLV trưởng 1958–59, 1961–1987

1960
— Margaret Donahue Nhân sự điều hành 1926–1958
— Mordecai Browndagger P 1904–1912, 1916
— Orval Overall P 1906–1910, 1913
— Philip K. Wrigley Chủ sở hữu / Nhân sự điều hành 1932–1977
— Pat Pieper Phát thanh viên 1917–1974
44 Phil Cavarretta 1B / OF / HLV trưởng 1934–1953
9 Randy Hundley C 1966–1973, 1976–1977
48 Rick Reuschel P 1972–1981, 1983–1984
40 Rick Sutcliffe P 1984–1991
5 Riggs Stephenson LF 1926–1934
9 Rogers Hornsby 2B / HLV trưởng 1929–1932
10 Ron Santodagger 3B 1960–1973
23 Ryne Sandbergdagger 2B 1982–1994, 1996–1997
6 Stan Hack 3B / HLV trưởng 1932–1947

1954–1956
— William Hulbert Giám đốc điều hành 1876–1882
— William Wrigley III Chủ sở hữu 1977–1981
— William Wrigley Jr Chủ sở hữu 1916–1932
— Yosh Kawano Nhân sự phòng thay đồ 1943–2008
2022 — Buck O'Neildagger Tuyển trạch viên 1955–1988

1962–1965
1 José Cardenal OF 1972–1977
— Pat Hughes Bình luận viên 1996–present
2023 12 Shawon Dunston SS 1985–1995

1997
17 Mark Grace 1B 1988–2000
2024 16 Aramis Ramírez 3B 2003–2011
34 Kerry Wood P 1998, 2000–2008

2011–2012
2025 25 Derrek Lee 1B 2004–2010
21 Sammy Sosa RF 1992–2004
2026 7 Jody Davis C 1981–1988
34 Jon Lester P 2015–2020
— Vince Lloyd Bình luận viên 1954–1986

Giải thưởng

[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ xuất sắc nhất

[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Cy Young

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ↑ "Cubs". cubs.fanportal-mlb.com.
  2. ↑ "Margaret Donahue – Society for American Baseball Research".

Đọc thêm

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]