Chicago Cubs
| Chicago Cubs | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Thành lập năm 1876 | |||||
| |||||
| Giải đấu | |||||
| |||||
| Đồng phục hiện nay | |||||
| Số áo kỷ niệm | |||||
| Màu áo | |||||
| |||||
| Tên gọi | |||||
| Tên gọi khác | |||||
| |||||
| Sân vận động | |||||
| Danh hiệu lớn | |||||
| World Series (3) | |||||
| Vô địch National League (17) |
| ||||
| Bảng miền Trung (4) |
| ||||
| Danh hiệu miền Đông (2) |
| ||||
| Suất wild card (2) |
| ||||
| Ban điều hành | |||||
| Chủ sở hữu | Thomas S. Ricketts, Laura Ricketts, Pete Ricketts, Todd Ricketts, Joe Ricketts | ||||
| Huấn luyện viên | Joe Maddon | ||||
| Giám đốc | Jed Hoyer | ||||
| Chủ tịch điều hành bóng chày | Theo Epstein | ||||
Chicago Cubs là một đội bóng chày chuyên nghiệp có trụ sở tại Chicago, Illinois. Đội bóng tham gia giải Major League Baseball (MLB) và là một thành viên của chi giải National League. Sân nhà của đội bóng là sân Wrigley Field, tọa lạc tại phía bắc thành phố. Chicago Cubs là một trong 2 đội bóng chày lớn tại Chicago, đội bóng còn lại là Chicago White Sox - là thành viên của chi giải American League. Tiền thân của đội bóng là White Stockings, được thành lập năm 1876 trước khi đổi tên thành Chicago Cubs năm 1903. Đây là câu lạc bộ thể thao nhà nghề lâu đời nhất còn hoạt động ở Bắc Mĩ.
Đội bóng đã tham gia tổng cộng 11 kì World Series. Năm 1906, Chicago Cubs đã giành chiến thắng 116 trận, lập kỷ lục với tỉ lệ chiến thắng 0.763, trước khi thua Chicago White Sox với tỉ số trận 2 - 4. Sau đó, Chicago Cubs đã trở lại giành chức vô địch World Series năm 1907, 1908, trở thành đội bóng đầu tiên liên tiếp chơi 3 trận chung kết World Series, trong đó thắng 2 thua 1. Gần đây nhất, Chicago Cubs đã vô địch Serie vô địch National League 2016 và World Series 2016, chấm dứt cơn khát danh hiệu National League 71 năm và 108 năm không một danh hiệu World Series.
CLB Cubs được biết với biệt danh "The North Siders", dựa trên vị trí tọa lạc của sân Wrigley Field phía bắc thành phố Chicago.
Năm 2016, Chicago Cubs được xếp hạng thứ 21 trong bảng xếp hạng các câu lạc bộ giá trị nhất thế giới của Forbes, đứng thứ 17 tại Mỹ và thứ 3 tại Chicago, xếp sau Chicago Bears và Chicago Bulls, và đứng thứ 15 tại MLB sau New York Yankees, Los Angeles Dodgers, Boston Red Sox, và San Francisco Giants.
Cá nhân nổi bật
[sửa | sửa mã nguồn]Số áo đã treo
[sửa | sửa mã nguồn]



Những số áo đã được treo vĩnh viễn của đội Chicago Cubs hiện được trưng trên những lá cờ sọc treo trên cột biên tại sân Wrigley Field, ngoại trừ huyền thoại Jackie Robinson, người có số áo 42 được treo vĩnh viễn trên toàn MLB. Cờ số áo treo đầu tiên của CLB, số 14 của Ernie Banks, được treo trên cột biên trái, và được bổ sung luân phiên giữa hai cột biên. Hiện nay, số 14, 10 và 31 (Jenkins) được treo trên cột biên trái; và số 26, 23 và 31 (Maddux) được treo trên cột biên phải.
|
Những người được ghi danh trong Đại sảnh Danh vọng
[sửa | sửa mã nguồn]- Cầu thủ và huấn luyện viên được in đậm được tạc chân dung tại Đại sảnh với mũ mang phù hiệu của Cubs, Orphans, Colts, or White Stockings.
- * Chicago Cubs / White Stockings được xem là đội chính của cá nhân theo trang web Đại sảnh Danh vọng
Sảnh danh vọng
[sửa | sửa mã nguồn]Vào tháng 8 năm 2021, Cubs đã tái mở triển lãm Sảnh Danh vọng của CLB. Sảnh Danh vọng Cubs lần đầu tiên thành lập vào năm 1982, vinh danh 41 thành viên trong bốn năm, trước khi mở cửa lại với tên gọi là Đại lộ Danh vọng Cubs, trong đó vinh danh chín người cho đến khi bị tạm dừng vào năm 1998. Do đó, mọi thành viên của các biến thể triển lãm trên đều được vinh danh vào Sảnh Danh vọng mới cùng với năm cầu thủ Cubs gần đây nhất được ghi danh tại Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Quốc gia (Sutter, Dawson, Santo, Maddux, Smith), ngoại trừ Cap Anson. Lứa ghi danh năm 2021 ngoài ra đã vinh danh một thành viên mới là Margaret Donahue (thư ký điều hành/quản trị tập đoàn và phó chủ tịch CLB) để nâng tổng số thành viên được vinh danh vào Đại sảnh lên 56 người.[1][2]
| In đậm | Thành viên Đại sảnh Danh vọng Bóng chày Quốc gia |
|---|---|
| Thành viên của Đại sảnh Danh vọng Bóng chày với tư cách là cầu thủ của đội Cubs. | |
| In đậm | Người nhận giải thưởng Ford C. Frick của Đại sảnh Danh vọng |
| Cubs Hall of Fame | ||||
| Year | No. | Player | Position | Tenure |
|---|---|---|---|---|
| 2021 | — | Albert Spalding |
P/Chủ sở hữu/HLV trưởng | 1876–1878 |
| 10 | Andre Dawson | RF | 1987–1992 | |
| 48 | Andy Pafko | CF / 3B | 1943–1951 | |
| 22 | Bill Buckner | 1B / LF | 1977–1984 | |
| — | Bill Lange | CF | 1893–1899 | |
| 2 | Billy Herman |
2B | 1931–1941 | |
| 26 | Billy Williams |
LF | 1959–1974 | |
| 42 | Bruce Sutter | P | 1976–1980 | |
| 40 | Charlie Grimm | 1B / HLV trưởng | 1925–1936 1932–1938 1944–1949 1960 | |
| 17 | Charlie Root | P | 1926–1941 | |
| — | Clark Griffith | P | 1893–1900 | |
| 11 | Don Kessinger | SS | 1964–1975 | |
| — | Ed Reulbach | P | 1905–1913 | |
| 14 | Ernie Banks |
SS / 1B | 1953–1971 | |
| 31 | Ferguson Jenkins |
P | 1966–1973 1982–1983 | |
| — | Frank Chance |
1B / HLV trưởng | 1898–1912 | |
| — | Frank Schulte | OF | 1904–1916 | |
| 9 | Gabby Hartnett |
C / HLV trưởng | 1922–1940 | |
| 18 | Glenn Beckert | 2B | 1965–1973 | |
| 31 | Greg Maddux | P | 1986–1992 2004–2006 | |
| — | Grover Cleveland Alexander | P | 1918–1926 | |
| — | Hack Wilson |
OF | 1926–1931 | |
| 9 | Hank Sauer | OF | 1949–1955 | |
| — | Harry Caray | Bình luận viên | 1982–1997 | |
| — | Heinie Zimmerman | 3B / 2B | 1907–1916 | |
| — | Hippo Vaughn | P | 1913–1921 | |
| — | Jack Brickhouse | Bình luận viên | 1941–1944, 1947–1981 | |
| — | Jimmy Ryan | CF | 1891–1900 | |
| — | Joe McCarthy | HLV trưởng | 1926–1930 | |
| — | Joe Tinker |
SS / HLV trưởng | 1902–1912 1916 | |
| — | John Clarkson | P | 1884–1887 | |
| — | Johnny Evers |
2B / HLV trưởng | 1902–1913 1921 | |
| 30 | Ken Holtzman | P | 1965–1971, 1978–1979 | |
| 3 | Kiki Cuyler |
RF | 1928–1935 | |
| — | King Kelly |
OF / C | 1880–1886 | |
| 46 | Lee Smith |
P | 1980–1987 | |
| 2 | Leo Durocher | HLV trưởng | 1966–1972 | |
| 5 | Lou Boudreau | BLV/HLV trưởng | 1958–59, 1961–1987 1960 | |
| — | Margaret Donahue | Nhân sự điều hành | 1926–1958 | |
| — | Mordecai Brown |
P | 1904–1912, 1916 | |
| — | Orval Overall | P | 1906–1910, 1913 | |
| — | Philip K. Wrigley | Chủ sở hữu / Nhân sự điều hành | 1932–1977 | |
| — | Pat Pieper | Phát thanh viên | 1917–1974 | |
| 44 | Phil Cavarretta | 1B / OF / HLV trưởng | 1934–1953 | |
| 9 | Randy Hundley | C | 1966–1973, 1976–1977 | |
| 48 | Rick Reuschel | P | 1972–1981, 1983–1984 | |
| 40 | Rick Sutcliffe | P | 1984–1991 | |
| 5 | Riggs Stephenson | LF | 1926–1934 | |
| 9 | Rogers Hornsby | 2B / HLV trưởng | 1929–1932 | |
| 10 | Ron Santo |
3B | 1960–1973 | |
| 23 | Ryne Sandberg |
2B | 1982–1994, 1996–1997 | |
| 6 | Stan Hack | 3B / HLV trưởng | 1932–1947 1954–1956 | |
| — | William Hulbert | Giám đốc điều hành | 1876–1882 | |
| — | William Wrigley III | Chủ sở hữu | 1977–1981 | |
| — | William Wrigley Jr | Chủ sở hữu | 1916–1932 | |
| — | Yosh Kawano | Nhân sự phòng thay đồ | 1943–2008 | |
| 2022 | — | Buck O'Neil |
Tuyển trạch viên | 1955–1988 1962–1965 |
| 1 | José Cardenal | OF | 1972–1977 | |
| — | Pat Hughes | Bình luận viên | 1996–present | |
| 2023 | 12 | Shawon Dunston | SS | 1985–1995 1997 |
| 17 | Mark Grace | 1B | 1988–2000 | |
| 2024 | 16 | Aramis Ramírez | 3B | 2003–2011 |
| 34 | Kerry Wood | P | 1998, 2000–2008 2011–2012 | |
| 2025 | 25 | Derrek Lee | 1B | 2004–2010 |
| 21 | Sammy Sosa | RF | 1992–2004 | |
| 2026 | 7 | Jody Davis | C | 1981–1988 |
| 34 | Jon Lester | P | 2015–2020 | |
| — | Vince Lloyd | Bình luận viên | 1954–1986 | |
Giải thưởng
[sửa | sửa mã nguồn]Cầu thủ xuất sắc nhất
[sửa | sửa mã nguồn]- 1911 – Frank Schulte
- 1929 – Rogers Hornsby
- 1935 – Gabby Hartnett
- 1945 – Phil Cavarretta
- 1952 – Hank Sauer
- 1958 – Ernie Banks
- 1959 – Ernie Banks
- 1984 – Ryne Sandberg
- 1987 – Andre Dawson
- 1998 – Sammy Sosa
- 2016 – Kris Bryant
Giải thưởng Cy Young
[sửa | sửa mã nguồn]- 1971 – Ferguson Jenkins
- 1979 – Bruce Sutter
- 1984 – Rick Sutcliffe
- 1992 – Greg Maddux
- 2015 – Jake Arrieta
- 1961 – Billy Williams
- 1962 – Ken Hubbs
- 1989 – Jerome Walton
- 1998 – Kerry Wood
- 2008 – Geovany Soto
- 2015 – Kris Bryant
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Cubs". cubs.fanportal-mlb.com.
- ↑ "Margaret Donahue – Society for American Baseball Research".
Đọc thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Murphy, Cait (2007). Crazy '08: How a Cast of Cranks, Rogues, Boneheads, and Magnates Created the Greatest Year in Baseball History. New York: Smithsonian Books. ISBN 978-0-06-088937-1.
- Wright, Marshall (2000). The National Association of Base Ball Players, 1857–1870. Jefferson, NC: McFarland & Co. ISBN 0-7864-0779-4.
- Lund, John (2008). 1908: A Look at the World Champion 1908 Chicago Cubs. Scotts Valley, CA. ISBN 1-4382-5018-5.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: địa điểm thiếu nhà xuất bản (liên kết) - Stone, Steve; Rozner, Barry (1999). Where's Harry?. Taylor Publishing. ISBN 0-87833-233-2.
- Stout, Glenn; Johnson, Richard (2007). The Cubs. Houghton Mifflin Harcourt. ISBN 978-0-618-59500-6.
- Bales, Jack (2019). Before They Were the Cubs: The Early Years of Chicago’s First Professional Baseball Team. Jefferson, NC: McFarland.
- Vitti, Jim (2010). Chicago Cubs: Baseball on Catalina Island. Arcadia Publishing. ISBN 0-7385-7795-2.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
