Reuters
Tòa soạn Reuters ở 5 Canada Square tại Canary Wharf, Luân Đôn | |
Loại hình | Bộ phận |
|---|---|
| Ngành nghề | Hãng thông tấn |
| Thành lập | tháng 10 năm 1851 |
| Người sáng lập | Paul Julius Reuter |
| Khu vực hoạt động | Toàn cầu |
Thành viên chủ chốt |
|
| Chủ sở hữu | Thomson Reuters (gia đình Thomson) |
| Số nhân viên | 25.000[3] |
| Website | reuters |
Reuters (/ˈrɔɪtərz/ ⓘ ROY-tərz) là một hãng thông tấn của Anh thuộc sở hữu của Thomson Reuters, một tập đoàn thông tin đa quốc gia.[4][5] Reuters có khoảng 2.500 nhà báo và 600 phóng viên ảnh tại 200 địa điểm và 165 quốc gia, đưa tin bằng 16 ngôn ngữ.[6][7] Reuters là một trong những hãng thông tấn lớn nhất thế giới.[8][9]
Reuters không có một trụ sở chính duy nhất. Đội ngũ lãnh đạo phân bổ ở nhiều địa điểm trên thế giới. Chủ tịch Reuters News Paul Bascobert làm việc tại Thành phố New York, trong khi tổng biên tập Alessandra Galloni làm việc tại tòa soạn Reuters tại Anh ở Canary Wharf, Luân Đôn.[10][11]
Nam tước người Anh gốc Đức Paul Reuter thành lập hãng thông tấn tại Luân Đôn vào năm 1851. Năm 2008, Tập đoàn Thomson của Canada mua lại Reuters trong một vụ sáp nhập doanh nghiệp, hình thành Tập đoàn Thomson Reuters.[9]
Tháng 12 năm 2024, Reuters được xếp hạng là trang tin tức được truy cập nhiều thứ 27 trên thế giới, với hơn 105 triệu độc giả hàng tháng.[12]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Thế kỷ 19
[sửa | sửa mã nguồn]
Paul Julius Reuter làm việc tại một nhà xuất bản sách ở Berlin và tham gia phân phát các tờ rơi cấp tiến vào đầu cuộc cách mạng năm 1848. Những ấn phẩm này thu hút nhiều sự chú ý cho Reuter. Reuter phát triển một nguyên mẫu dịch vụ thông tấn ở Aachen bằng cách dùng chim bồ câu đưa thư vào năm 1850 và điện báo từ năm 1851 để truyền tin giữa Bruxelles và Aachen,[13] tại nơi ngày nay là Nhà Reuters của Aachen.
Năm 1851, Reuter chuyển đến Luân Đôn và thành lập một hãng thông tấn tại Sở giao dịch Hoàng gia Luân Đôn. Có trụ sở chính tại Luân Đôn, hãng thông tấn của Reuter ban đầu chuyên đưa tin thương mại, phục vụ các ngân hàng, công ty môi giới và các doanh nghiệp.[14] Tờ báo đầu tiên đăng ký mua tin là tờ Morning Advertiser tại Luân Đôn vào năm 1858, nhiều tờ báo khác đăng ký mua tin ngay sau đó.[14][15] Theo Encyclopædia Britannica, "giá trị của Reuters đối với các tờ báo không chỉ nằm ở tin tức tài chính mà nó cung cấp mà còn ở khả năng đưa tin đầu tiên về những câu chuyện có tầm quan trọng quốc tế."[14] Ví dụ: Reuters là hãng tin đầu tiên đưa tin về vụ ám sát Abraham Lincoln ở châu Âu vào năm 1865.[14][16]
Năm 1865, Reuter thành lập công ty tư nhân, mang tên Công ty Điện tín Reuter Limited, ông được bổ nhiệm làm giám đốc điều hành.[17]
Năm 1870, các hãng thông tấn Havas của Pháp, Reuters của Anh và Wolff của Đức ký một thỏa thuận phân định "lãnh thổ độc quyền" của ba hãng, theo đó mỗi hãng chỉ ký kết các hợp đồng với các cơ quan quốc gia hoặc các khách hàng khác trong phạm vi lãnh thổ của mình. Trên thực tế, Reuters, hãng tin đưa ra ý tưởng này, thường chiếm ưu thế vì các vùng lãnh thổ độc quyền của nó rộng lớn hơn hoặc có tầm quan trọng về tin tức lớn hơn so với hầu hết các vùng lãnh thổ khác. Ngoài ra, Reuters có nhiều nhân viên và cộng tác viên trên toàn thế giới nên lấy được nhiều tin tức độc đáo hơn. Luân Đôn là một trung tâm tin tức toàn cầu nhờ Anh kiểm soát các đường cáp biến và các hoạt động thương mại, tài chính của Đế quốc Anh.[18]
Reuters mở rộng hoạt động sang Viễn Đông vào năm 1872, tiếp theo là Nam Mỹ vào năm 1874 nhờ những tiến bộ trong điện báo trên đất liền và cáp ngầm dưới biển.[16] Năm 1878, Reuter nghỉ hưu và được con trai cả của ông là Herbert de Reuter kế nhiệm.[17] Năm 1883, Reuters bắt đầu truyền tin nhắn bằng điện cho các tờ báo ở Luân Đôn.[16]

Herbert de Reuter là tiếp tục giữ chức tổng giám đốc cho đến khi tự tử vào năm 1915. Năm 1916, Roderick Jones và Mark Napier mua lại tất cả cổ phần công ty và đổi tên thành "Reuters Limited", bỏ dấu nháy đơn.[17] Năm 1923, Reuters tiên phong dùng radio để truyền tin quốc tế.[16] Năm 1925, hãng thông tấn Press Association (PA) của Anh mua lại đa số cổ phần của Reuters và sở hữu toàn bộ công ty vài năm sau đó.[14] Reuters chuyển đến trụ sở mới tại số 85 phố Fleet vào thập niên 1930.
Trong các cuộc chiến tranh thế giới, tờ The Manchester Guardian đưa tin rằng Reuters bị chính phủ Anh gây áp lực phục vụ lợi ích quốc gia.[16] Năm 1941, PA bán một nửa Reuters cho News Media Association. Năm 1947, các hiệp hội đại diện cho các tờ báo hàng ngày ở New Zealand và Úc có được quyền đồng sở hữu hãng tin.[14] Các chủ sở hữu mới thành lập Reuters Trust và thiết lập Các Nguyên tắc Tin cậy của Reuters để duy trì tính độc lập của công ty.[19] Vào thời điểm đó, Reuters là "một trong những hãng thông tấn lớn của thế giới, cung cấp cả văn bản và hình ảnh cho các tờ báo, các hãng thông tấn khác và các đài phát thanh và truyền hình",[14] đồng thời trực tiếp hoặc thông qua các hãng thông tấn quốc gia cung cấp dịch vụ cho hầu hết các nước, tiếp cận hầu hết tất cả các tờ báo hàng đầu thế giới và hàng ngàn tờ báo nhỏ.[14]
Năm 1961, Reuters lấy tin đầu tiên về việc xây dựng Bức tường Berlin.[20] Reuters là một trong những hãng thông tấn đầu tiên truyền dữ liệu tài chính qua đại dương bằng máy tính vào thập niên 1960.[14] Năm 1973, Reuters bắt đầu cung cấp màn hình hiển thị tỷ giá hối đoái cho khách hàng.[14] Năm 1981, Reuters bắt đầu thực hiện các giao dịch điện tử trên mạng máy tính của mình và sau đó phát triển một số dịch vụ môi giới, giao dịch điện tử.[14] Năm 1984,[20] Reuters Trust được niêm yết trên các sàn giao dịch chứng khoán,[16] bao gồm Sở giao dịch chứng khoán Luân Đôn và NASDAQ.[14] Reuters lấy tin đầu tiên về việc Bức tường Berlin sụp đổ vào năm 1989.[20]
Reuters là hãng thông tấn chiếm ưu thế trên Internet vào thập niên 1990 bằng cách phát triển quan hệ đối tác với ClariNet và PointCast, hai nhà cung cấp tin tức dựa trên Internet đời đầu.[21]
Thế kỷ 21
[sửa | sửa mã nguồn]Giá cổ phiếu Reuters tăng lên trong thời kỳ bong bóng dot-com, sau đó giảm xuống sau suy thoái kinh tế đầu thập niên 2000.[16] Năm 2002, Britannica viết rằng hầu hết tin tức trên khắp thế giới đến từ ba hãng thông tấn lớn: Associated Press, Reuters và Agence France-Presse.[8] Reuters chuyển trụ sở đến 30 South Colonnade ở Canary Wharf vào năm 2005.[22][23][24]
Cho đến năm 2008, hãng thông tấn Reuters là một phần của công ty độc lập Reuters Group plc. Tập đoàn Thomson của Canada mua lại Reuters vào năm 2008, tạo thành Thomson Reuters.[14] Năm 2009, Thomson Reuters rút khỏi LSE và NASDAQ, thay vào đó niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Toronto và Sở giao dịch chứng khoán New York.[14] Thành viên cuối cùng còn sống sót của gia đình những người sáng lập Reuters, Marguerite, Nữ bá tước de Reuter, qua đời vào ngày 25 tháng 1 năm 2009, hưởng thọ 96 tuổi.[25] Thomson Reuters có trụ sở chính tại Toronto và cung cấp thông tin tài chính cho khách hàng, đồng thời duy trì hoạt động kinh doanh hãng thông tấn truyền thống của mình.[14]
Năm 2012, Thomson Reuters bổ nhiệm Jim Smith làm giám đốc điều hành.[19] Tháng 7 năm 2016, Thomson Reuters bán bộ phận sở hữu trí tuệ và hoạt động khoa học của mình với giá 3,55 tỷ đô la Mỹ cho các công ty vốn tư nhân.[26] Tháng 10 năm 2016, Thomson Reuters thông báo về việc mở rộng và chuyển địa điểm đến Toronto.[26] Tháng 11 năm 2016, Tập đoàn Thomson Reuters cắt giảm 2.000 việc làm trong số khoảng 50.000 nhân viên của mình trên toàn thế giới.[26] Ngày 15 tháng 3 năm 2020, Steve Hasker được bổ nhiệm làm chủ tịch kiêm giám đốc điều hành.[27]
Tháng 4 năm 2021, Reuters thông báo sẽ bắt đầu thu phí để truy cập trang web của họ, theo sau các đối thủ.[28][29]
Tháng 3 năm 2024, Gannett, nhà xuất bản báo lớn nhất ở Hoa Kỳ, ký một thỏa thuận với Reuters để sử dụng nội dung toàn cầu của hãng thông tấn sau khi hủy hợp đồng với Associated Press.[30]
Năm 2024, tập thể Reuters được trao Giải Pulitzer về Phóng sự quốc gia nhờ phóng sự về Elon Musk và hành vi sai trái tại các doanh nghiệp của ông, bao gồm SpaceX, Tesla và Neuralink, và Giải Pulitzer về Nhiếp ảnh tin nóng nhờ đưa tin về Chiến tranh Gaza.[31] Tính đến năm 2025[cập nhật], Reuters đã giành được tổng cộng 13 Giải Pulitzer.[32]
Tháng 4 năm 2026, Reuters ký một thỏa thuận với National Basketball Association để phân phối các đoạn video nổi bật và nội dung chính thức của giải đấu trên toàn thế giới.[33]
Phóng viên
[sửa | sửa mã nguồn]Reuters có khoảng 2.500 nhà báo và 600 phóng viên ảnh[34] tại khoảng 200 địa điểm trên toàn thế giới.[35][36][9]
Tháng 5 năm 2000, Kurt Schork, một nhà báoviên người Mỹ, bị giết trong một vụ phục kích khi đang tác nghiệp tại Sierra Leone. Tháng 4 và tháng 8 năm 2003, hai nhà quay phim tin tức Taras Protsyuk và Mazen Dana thiệt mạng trong hai vụ việc riêng biệt do Quân đội Hoa Kỳ gây ra ở Iraq. Tháng 7 năm 2007, Namir Noor-Eldeen và Saeed Chmagh thiệt mạng khi bị trúng đạn từ một chiếc trực thăng Apache của Quân đội Hoa Kỳ ở Baghdad.[37][38] Năm 2004, nhân viên quay phim Adlan Khasanov bị phiến quân ly khai Chechnya sát hại, và Dhia Najim bị giết ở Iraq. Tháng 4 năm 2008, nhân viên quay phim Fadel Shana thiệt mạng ở Dải Gaza sau khi bị xe tăng Israel bắn trúng.[39][40] Ngày 27 tháng 8 năm 2025, nhân viên quay phim Hussam al-Masri thiệt mạng tại Bệnh viện Nasser ở Dải Gaza do một cuộc không kích của Israel.[41]
Trong khi đưa tin về Đại Cách mạng Văn hóa vô sản tại Bắc Kinh vào cuối thập niên 1960 cho Reuters, nhà báo Anthony Grey bị chính phủ Trung Quốc bắt giữ để đáp trả việc chính quyền thuộc địa Hồng Kông bỏ tù một số nhà báo Trung Quốc.[42] Ông bị giam cầm 27 tháng từ năm 1967 đến năm 1969. Sau khi được trả tự do, ông được Chính phủ Anh trao tặng Huân chương Đế quốc Anh và trở thành một tiểu thuyết gia lịch sử bán chạy.[43]
Tháng 5 năm 2016, trang web Myrotvorets của Ukraina công bố tên và dữ liệu cá nhân của 4.508 nhà báo, bao gồm các phóng viên của Reuters và các nhân viên truyền thông khác từ khắp nơi trên thế giới, đã tác nghiệp ở các khu vực do phe ly khai kiểm soát ở miền đông Ukraina.[44]
Năm 2018, hai nhà báo Wa Lone và Kyaw Soe Oo của Reuters bị kết tội chiếm đoạt bí mật nhà nước trong khi điều tra vụ thảm sát tại một ngôi làng Rohingya ở Myanmar.[45] Hai nhà báo được trao một số giải thưởng, bao gồm Giải thưởng Truyền thông của Hiệp hội Báo chí Nước ngoài và Giải Pulitzer về Phóng sự quốc tế, và được tap chí Time vinh danh là một trong những Nhân vật của năm cùng với những nhà báo bị bức hại khác.[46][47][48] Sau 511 ngày bị giam giữ, Wa Lone và Kyaw Soe Oo được trả tự do vào ngày 7 tháng 5 năm 2019 sau khi nhận được lệnh ân xá của tổng thống.[49]
Tháng 2 năm 2023, một nhóm nhà báo của Reuters được trao Giải thưởng Selden Ring về phóng sự điều tra các hành vi vi phạm nhân quyền của quân đội Nigeria.[50]
Phóng viên Reuters thiệt mạng khi đang tác nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]| Họ tên | Quốc tịch | Địa điểm | Ngày | Bên chịu trách nhiệm |
|---|---|---|---|---|
| Kenneth Stonehouse | Anh | Vịnh Biscay | 1 tháng 6 năm 1943 | Máy bay Đức |
| Hosea 'Hos' Maina | Kenya | Somalia | 12 tháng 7 năm 1993 | |
| Dan Eldon | Kenya | Somalia | 12 tháng 7 năm 1993 | |
| Kurt Schork | Mỹ | Sierra Leone | 24 tháng 5 năm 2000 | |
| Taras Protsyuk | Ukraina | Iraq | 8 tháng 4 năm 2003 | Quân nhân Hoa Kỳ |
| Mazen Dana | Palestine | Iraq | 17 tháng 8 năm 2003 | Quân nhân Hoa Kỳ |
| Adlan Khasanov | Nga | Chechnya | 9 tháng 5 năm 2004 | Lực lượng ly khai Chechnya |
| Waleed Khaled | Iraq | Iraq | 28 tháng 8 năm 2005 | Quân nhân Hoa Kỳ |
| Namir Noor-Eldeen | Iraq | Iraq | 12 tháng 7 năm 2007[51] | Máy bay trực thăng Apache Quân đội Hoa Kỳ |
| Saeed Chmagh | Iraq | Iraq | 12 tháng 7 năm 2007[51] | Máy bay trực thăng Apache Quân đội Hoa Kỳ |
| Fadel Shana'a | Palestine | Dải Gaza | 16 tháng 4 năm 2008 | Quân đội Israel |
| Hiro Muramoto | Nhật Bản | Thái Lan | 10 tháng 4 năm 2010 | Quân đội Thái Lan |
| Molhem Barakat | Syria | Syria | 20 tháng 12 năm 2013 | Lực lượng / phiến quân Syria |
| Danish Siddiqui | Ấn Độ | Afghanistan | 16 tháng 7 năm 2021 | Taliban |
| Issam Abdallah | Liban | Liban | 13 tháng 10 năm 2023 | Quân đội Israel |
Giải Pulitzer
[sửa | sửa mã nguồn]Từ năm 2008, Reuters đã giành được 13 Giải Pulitzer.[52]
| Năm | Hạng mục | Người nhận giải | Tác phẩm đoạt giả | Nguồn |
|---|---|---|---|---|
| 2025 | Phóng sự điều tra | Tập thể Reuters | Loạt bài "Fentanyl Express" vạch trần những quy định lỏng lẻo tạo điều kiện cho hoạt động buôn bán fentanyl quốc tế. | [53][54] |
| 2024 | Phóng sự quốc gia | Tập thể Reuters | Loạt bài về hành vi sai trái và vi phạm quy định tại các doanh nghiệp của Elon Musk (bao gồm SpaceX, Tesla, và Neuralink). | [55] |
| 2024 | Ảnh tin nóng | Tập thể nhiếp ảnh Reuters | Những hình ảnh chân thực và cấp thiết về cuộc tấn công của Hamas vào Israel ngày 7 tháng 10 và những tuần đầu tiên Israel tấn công Gaza. | [56] |
| 2020 | Ảnh tin nóng | Tập thể nhiếp ảnh Reuters | Những hình ảnh toàn diện và sâu sắc về các cuộc biểu tình ở Hồng Kông năm 2019–2020. | [57] |
| 2019 | Phóng sự quốc tế | Tập thể Reuters (đóng góp đặc biệt từ Wa Lone và Kyaw Soe Oo) | Phóng sự vạch trần chiến dịch đàn áp tàn bạo người Hồi giáo Rohingya của quân đội Myanmar, dẫn đến việc các nhà báo bị bỏ tù. | [58] |
| 2018 | Phóng sự quốc tế | Clare Baldwin, Andrew R.C. Marshall, và Manuel Mogato | Những bài báo không ngừng nghỉ về cuộc chiến chống ma túy đẫm máu của Tổng thống Philippines Rodrigo Duterte. | [59] |
| 2008 | Ảnh tin nóng | Adrees Latif | Bức ảnh đầy kịch tính một nhân viên quay phim người Nhật bị bắn chết trong một cuộc biểu tình đường phố ở Myanmar. | [60] |
| Reuters đã được trao giải ở những hạng mục khác như Ảnh tin nóng, Ảnh chuyên mục, và Phóng sự quốc tế từ năm 2009 đến 2023, tổng cộng là 13 giải. Để biết thêm chi tiết, xem trang web chính thức của Giải Pulitzer. | ||||
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Trích dẫn
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Executive team - Thomson Reuters". thomsonreuters.com. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Executive team - Thomson Reuters". thomsonreuters.com. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Working at Thomson Reuters". www.thomsonreuters.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Thomson Reuters". Britannica. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.
- ↑ "About us". Reuters. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2019.
- ↑ "Reuters: About Us". reutersagency.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "Reuters the Facts" (PDF). Reuters. Summer 2017. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2024.
- 1 2 "News agency". Encyclopædia Britannica. ngày 23 tháng 8 năm 2002. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2017.
- 1 2 3 Brook, Stephen (ngày 30 tháng 5 năm 2006). "Reuters recruits 100 journalists". The Guardian. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Our Leadership Team | Reuters". reutersagency.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "Paul Bascobert named President of Reuters". www.thomsonreuters.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "Top 50 news websites in the world: AP and NBC see more than 50% monthly surge". Press Gazette (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2025.
- ↑ Wynter, Andrew (1861). Our social bees; or, Pictures of town & country life, and other papers. United Kingdom: R. Hardwicke. tr. 298. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2023.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 "Reuters (news agency)". Encyclopædia Britannica. ngày 26 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2012.
- ↑ Stevens, Mark A. (2001). Merriam Webster's Collegiate Encyclopedia. Merriam-Webster. tr. 1, 366. ISBN 978-0877790174.
- 1 2 3 4 5 6 7 Allen, Katie (ngày 4 tháng 5 năm 2017). "Reuters: a brief history". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2017.
- 1 2 3 "History of Reuters Group PLC". Funding Universe. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2019.
- ↑ "The Era of News Agencies". masscommunicationtalk.com. ngày 7 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2022.
- 1 2 "Company History". Thomson Reuters. ngày 13 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2014.
- 1 2 3 Read, Donald (1999). The Power of News: The History of Reuters. Oxford University Press. doi:10.1093/acprof:oso/9780198207689.001.0001. ISBN 978-0198207689.
- ↑ Shapiro, Carl; Varian, Hal R. (1999). Information Rules: A Strategic Guide to the Network Economy (bằng tiếng Anh). Harvard Business Press. tr. 29. ISBN 978-0-87584-863-1.
- ↑ "Canary Wharf lures Reuters with purchase of old HQ". The Independent. ngày 24 tháng 9 năm 2003. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Reuters leaves Fleet Street for new Canary Wharf HQ". FinExtra. ngày 17 tháng 5 năm 2005. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Reuters makes £30m move from Fleet Street". The Guardian. ngày 23 tháng 9 năm 2003. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Baroness de Reuter, last link to news dynasty, dies". ABC News. Australian Broadcasting Corporation. Reuters. ngày 26 tháng 1 năm 2009. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2009.
- 1 2 3 Smith, Gerry (ngày 1 tháng 11 năm 2016). "Thomson Reuters Cuts 2,000 Jobs Worldwide in Restructuring". Bloomberg News. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2018.
- ↑ "Board of directors". Thomson Reuters. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2022.
- ↑ Li, Kenneth (ngày 15 tháng 4 năm 2021). "Reuters website goes behind paywall in new strategy". Reuters (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2021.
- ↑ Robertson, Katie (ngày 15 tháng 4 năm 2021). "Reuters puts its website behind a paywall". The New York Times. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2021.
- ↑ Bauder, David (ngày 19 tháng 3 năm 2024). "Gannett news chain says it will stop using AP content for first time in a century". Associated Press (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2024.
- ↑ Ax, Joseph (ngày 6 tháng 5 năm 2024). "Reuters wins two Pulitzers, ProPublica takes coveted public service award". Reuters.
- ↑ "Reuters wins Pulitzer for fentanyl investigation; New York Times takes four prizes". Reuters. ngày 5 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Bickerton, Jake. "Reuters to distribute videos of NBA highlights". Broadcast (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "Pictures". Reuters News Agency. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Home – Reuters News – The Real World in Real Time". Reuters News Agency (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2020.
- ↑ "Careers". www.reuters.tv. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2019.
- ↑ Bumiller, Elisabeth (ngày 5 tháng 4 năm 2010). "Video Shows U.S. Killing of Reuters Employees". The New York Times. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2015.
- ↑ "Collateral Murder - Wikileaks - Iraq". ngày 3 tháng 4 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015 – qua YouTube.
- ↑ Al-Mughrabi, Nidal (ngày 16 tháng 4 năm 2008). "Reuters cameraman killed in Gaza". Reuters. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2018.
- ↑ Sweney, Mark (ngày 17 tháng 4 năm 2008). "Reuters cameraman 'killed by Israeli tank'". The Guardian. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2021.
- ↑ "Hussam al-Masri, the Reuters journalist killed by Israeli fire in Gaza". Reuters. ngày 27 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Foreign Correspondents: The Tiny World of Anthony Grey". Time. ngày 20 tháng 12 năm 1968. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2010.
- ↑ Phillips, Tom (ngày 11 tháng 5 năm 2016). "The Cultural Revolution". The Guardian. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Shamanska, Anna (ngày 11 tháng 5 năm 2016). "Ukrainian Hackers Leak Personal Data Of Thousands Of Journalists Who Worked In Donbas". Radio Free Europe/Radio Liberty.
- ↑ Ives, Mike (ngày 9 tháng 7 năm 2018). "Case Against Reuters Journalists in Myanmar Moves to Trial". The New York Times.
- ↑ "Wa Lone and Kyaw Soe Oo to appeal seven-year sentence". Al-Jazeera. ngày 23 tháng 12 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 4 năm 2019.
- ↑ "Reuters journalists Wa Lone and Kyaw Soe Oo win Journalist of the Year at Foreign Press Association Media Awards" (Thông cáo báo chí). Reuters Press Blog. ngày 27 tháng 11 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 5 năm 2019.
- ↑ "Pulitzer Prize: 2019 Winners List". The New York Times. ngày 15 tháng 4 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 5 năm 2019.
- ↑ "Wa Lone and Kyaw Soe Oo: Reuters journalists freed in Myanmar". BBC News. ngày 7 tháng 5 năm 2019.