Battambang
| Battambang បាត់ដំបង | |
|---|---|
| — Tỉnh — | |
|
Từ trên xuống: Phnom Sampov, Wat Banan, Wat Sangkae, Hồ Kamping Puoy | |
| Quốc gia | |
| Thành lập | 6 tháng 12 năm 1907 |
| Thủ phủ | Battambang |
| Hành chính | 1 thị xã và 13 quận |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 11.702 km2 (4,518 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | 5 |
| Dân số (2024)[1] | |
| • Tổng cộng | 1,132,017 |
| • Thứ hạng | 4 |
| • Mật độ | 93/km2 (240/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 16 |
| Mã điện thoại | 025 |
| Mã ISO 3166 | KH-2 |
| Website | www |
Battambang (tiếng Khmer: បាត់ដំបង [ɓatɗɑmɓɑːŋ]; n.đ. 'mất gậy'; phiên âm tiếng Việt: Bát-tam-băng hay Bát-đom-boong, còn gọi là Hải Tây trong lịch sử Việt Nam thời kỳ nhà Nguyễn) là một tỉnh của Campuchia. Tỉnh Battambang tiếp giáp tỉnh Pailin về phía tây, tỉnh Banteay Meanchey về phía bắc, tỉnh Siem Reap về phía đông bắc, tỉnh Pursat về phía nam. Điểm cực tây và cực nam của tỉnh nằm trên ranh giới Thái Lan–Campuchia. Tỉnh có ranh giới trên biển hồ Tonlé Sap với các tỉnh Siem Reap và Pursat. Tỉnh lỵ và thành phố lớn nhất của tỉnh là thị xã Battambang.
Tỉnh Battambang có dân số đứng thứ 5 cả nước.[1] Diện tích của tỉnh cũng lớn thứ 5 trên cả nước. Tỉnh này là một trong những tỉnh nằm trong địa bàn Khu dự trữ sinh quyển Tonlé Sap.[2] Tỉnh có biệt danh "vựa lúa Campuchia" nhờ những ruộng lúa màu mỡ và nền kinh tế phần lớn dựa vào nông nghiệp. Tỉnh Battambang là nơi hội hiệp nhiều nền văn hóa và rất phong phú về tài nguyên thiên nhiên. 75% diện tích của tỉnh là rừng rậm và núi. Tỉnh Battambang có khí hậu nhiệt đới.
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Tỉnh Battambang được chia làm 13 quận và 1 thị xã. Dưới các quận và thị xã là 103 đơn vị cấp xã, các đơn vị cấp xã lại được chia làm 810 ấp.
| Mã ISO | Tên gọi | Tiếng Khmer | Dân số (2019)[1] | Cấp xã | |
|---|---|---|---|---|---|
| — Thị xã — | |||||
| 02-03 | Battambang | បាត់ដំបង | 119,251 | 10 phường | |
| — Quận — | |||||
| 02-01 | Banan | បាណន់ | 86,486 | 8 xã | |
| 02-02 | Thma Koul | ថ្មគោល | 105,982 | 10 xã | |
| 02-04 | Bavel | បវេល | 92,306 | 9 xã | |
| 02-05 | Aek Phnum | ឯកភ្នំ | 71,120 | 7 xã | |
| 02-06 | Moung Ruessei | មោងឫស្សី | 103,841 | 9 xã | |
| 02-07 | Rotanak Mondol | រតនមណ្ឌល | 38,848 | 5 xã | |
| 02-08 | Sangkae | សង្កែ | 111,118 | 10 xã | |
| 02-09 | Samlout | សំឡូត | 43,715 | 7 xã | |
| 02-10 | Sampov Loun | សំពៅលូន | 37,323 | 6 xã | |
| 02-11 | Phnum Proek | ភ្នំព្រឹក | 44,741 | 5 xã | |
| 02-12 | Kamrieng | កំរៀង | 53,076 | 6 xã | |
| 02-13 | Koas Krala | គាស់ក្រឡ | 30,192 | 6 xã | |
| 02-14 | Rukhak Kiri | រុក្ខគិរី | 42,329 | 5 xã | |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 3 "General Population Census of the Kingdom of Cambodia 2019 – Final Results" (PDF). Viện Quốc gia Thống kê Campuchia (bằng tiếng Anh). Bộ Kế hoạch. ngày 26 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2021.
- ↑ "tsbr-ed.org". www.tsbr-ed.org. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2018.